Tổng hợp thông tin về Hộ kinh doanh từ A đến Z

Ngày 13/09/2022

Ở một quốc gia như Việt Nam, mô hình hộ kinh doanh ngày càng trở nên phổ biến hơn. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều người thắc mắc việc hộ kinh doanh có phải là một loại hình Doanh nghiệp hay không? Đặc điểm về hộ kinh doanh như thế nào? Ngoài ra các thủ tục có liên quan đến đăng ký hộ kinh doanh gồm những thủ tục gì? Việc nắm rõ các đặc điểm pháp lý của hộ kinh doanh sẽ giúp các cá nhân, nhóm cá nhân tổ chức hoạt động kinh doanh của mình đúng luật và thuận lợi hơn.

Quy định tính pháp lý của hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh là gì?

Hiện nay không có quy định nào định nghĩa về hộ kinh doanh.

Tuy nhiên, tại khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có quy định: “Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ”.

Ai được thành lập hộ kinh doanh?

Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh, trừ các trường hợp sau đây:

Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.

Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Lưu ý:

  • Cá nhân, thành viên hộ gia đình chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc và được quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân.
  • Cá nhân, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

Đặc điểm pháp lý của Hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh thường do một cá nhân, một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ:

  • Đối với hộ kinh doanh do một cá nhân làm chủ thì hộ kinh doanh thuộc sở hữu của một chủ là cá nhân và cá nhân chủ hộ kinh doanh có toàn quyền quyết định hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh.
  • Đối với hộ kinh doanh do một nhóm người hoặc hộ gia đình làm chủ thì hộ kinh doanh thuộc sở hữu của nhiều chủ. Hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh sẽ do các thành viên trong nhóm hoặc các thành viên trong hộ gia đình quyết định. Nhóm người hoặc hộ gia đình cần cử ra một người đại diện cho nhóm hoặc cho hộ để tham gia giao dịch với bên ngoài.

Hộ kinh doanh có một địa điểm kinh doanh, sử dụng không quá 10 lao động. Khác với doanh nghiệp, doanh nghiệp ngoài trụ sở chính có thể mở các chi nhánh, văn phòng, địa điểm kinh doanh và nhà nước khuyến khích doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động.

Chủ hộ kinh doanh chịu trách nhiệm vô hạn trong hoạt động kinh doanh của hộ. Và nếu tài sản kinh doanh không đủ để trả nợ thì hộ kinh doanh phải lấy cả tài sản không đầu tư vào hộ kinh doanh để trả nợ. Tuy nhiên khác với Doanh nghiệp tư nhân, trách nhiệm vô hạn của hộ kinh doanh có sự phân tán rủi ro cho nhiều thành viên trong trường hợp hộ kinh doanh đó do một nhóm người hoặc hộ gia đình làm chủ.

Nếu hộ kinh doanh do một nhóm người làm chủ thì tất cả các thành viên phải liên đới chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoản nợ của hộ kinh doanh đó. Tương tự nếu hộ kinh doanh do một hộ gia đình làm chủ thì tất cả các thành viên trong hộ gia đình phải liên đới chịu trách nhiệm. Khi tài sản chung không đủ để trả nợ thì các thành viên của hộ gia đình phải lấy cả tài sản riêng của mình để trả nợ và phải trả cho các thành viên khác của hộ gia đình.

Nghĩa vụ của hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh nào có hoạt động kinh doanh một cách thường xuyên, có quy mô ổn định cần phải đăng ký thành lập hộ kinh doanh theo quy định tại Điều 89, ngoại trừ các hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối hoặc những người bán hàng rong, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp, … thì không cần đăng ký hộ kinh doanh dựa theo Khoản 2 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.

Các chủ hộ kinh doanh phải thực hiện đúng các nghĩa vụ về thuế, nghĩa vụ tài chính và chịu trách nhiệm cho toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình và đảm bảo đáp ứng đầy đủ những điều kiện khác được quy định tại Khoản 2, 3 Điều 80 và khoản 1, 4 ,5 Điều 81 của Nghị định 01/2021/NĐ-CP, cụ thể:

  • Chủ hộ kinh doanh thực hiện các nghĩa vụ về thuế, các nghĩa vụ tài chính và các hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.
  • Chủ hộ kinh doanh đại diện cho hộ kinh doanh với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
  • Chủ hộ kinh doanh có thể thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh. Trong trường hợp này, chủ hộ kinh doanh, các thành viên hộ gia đình tham gia đăng ký hộ kinh doanh vẫn chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh.
  • Chủ hộ kinh doanh, các thành viên hộ gia đình tham gia đăng ký hộ kinh doanh phải chịu trách nhiệm đối với các hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh.
  • Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Tư cách pháp nhân là gì? Điều kiện để có tư cách pháp nhân.

Tư cách pháp nhân là tư cách của tổ chức được Nhà nước trao cho để thực hiện một số quyền và nghĩa vụ một cách độc lập nhất định và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Theo điều 94 Bộ luật Dân sự, một tổ chức được công nhận là có tư cách pháp nhân khi hội đủ bốn điều kiện sau đây:

  • Tổ chức đó được thành lập hợp pháp (theo quy định của pháp luật Việt Nam).
  • Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ.
  • Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản độc lập đó.
  • Nhân danh mình tham gia vào quan hệ pháp luật một cách độc lập.

Hộ kinh doanh có tư cách pháp nhân hay không?

Theo những quy định của Pháp luật, hộ kinh doanh không sở hữu tư cách pháp nhân. Lý do là bởi họ không có sự tách biệt giữa tài sản của hộ kinh doanh đó và chủ sở hữu của hộ kinh doanh. Vì nếu hộ kinh doanh không có khả năng chi trả các khoản nợ, chủ hộ và các thành viên liên đới sẽ chịu trách nhiệm thanh toán, chi trả cho các chủ nợ, đối tác liên quan.

Tư cách pháp nhân mang lại những lợi ích như thế nào?

Tư cách pháp nhân mang lại cho Doanh nghiệp sự ổn định. Pháp nhân không gặp phải những sự thay đổi bất ngờ. Đồng thời, hoạt động của mỗi Pháp nhân sẽ kéo dài, không bị ảnh hưởng bởi những biến cố xảy ra với từng thành viên.

Đơn vị có tư cách pháp nhân sẽ được thừa nhận như là một chủ thể pháp lý. Từ đó, Doanh nghiệp có thể nhân danh mình trong trường hợp muốn tham gia với các quan hệ một cách độc lập.

Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thường sẽ sở hữu tài sản riêng, độc lập với tổ chức và cá nhân khác. Từ đó, Doanh nghiệp có thể tự chịu trách nhiệm bằng số tài sản của mình. Điều này khiến Doanh nghiệp trở nên có uy tín hơn trong quan hệ làm ăn với đối tác. Đây chính một là ưu điểm lớn, giúp một doanh nghiệp sở hữu tư cách cá nhân dễ dàng làm ăn, hợp tác với nhiều đơn vị hơn./.

 

 

 

Điện thoại hỗ trợ

 

(028) 3848 9975 - Tp. HCM

 

(024) 2324 3668 - Tp. Hà Nội

 

(07:30 - 12:00 và 13:00 - 17:00)

 
 

 

 

 

Email hỗ trợ

 

support1a@ttsoft.com.vn

 

 

Phần mềm hỗ trợ

 

Teamviewer QS

Ultraviewer Portable

 

 

Logo phần mềm kế toán 1A - Footer

Phần mềm kế toán 1A là thương hiệu đã được đăng ký và thuộc sở hữu của Công ty Cổ phần Thủy Thiên (TTSOFT)
 
© Copyright 2004 - 2022 by TTSOFT. All rights reserved.

Công ty cổ phần Thủy Thiên (TTSOFT)

  • Địa chỉ: 12/17 Đào Duy Anh, P9, Q.Phú Nhuận, TP.HCM
  • Điện thoại: (028) 3848 9975 - Fax: (028) 3848 9976
  • Email: contact@ttsoft.com.vn
  • Website: www.ketoan1a.com

Hotline hỗ trợ tại Hà Nội

Tel: (024) 2324 3668

 

Hotline hỗ trợ tại TPHCM

Tel: (028) 3848 9975

 

(07:30 - 12:00 và 13:00 - 17:00)