Nghiệp vụ ghi giảm, thanh lý TSCĐ kế toán cần biết (cập nhật 2021) - Phần 2

Nghiệp vụ ghi giảm, thanh lý TSCĐ kế toán cần biết (cập nhật 2021) - Phần 2

Ngày 13/09/2021 - NTT.Hà

Trong quá trình sử dụng TSCĐ, Doanh nghiệp có thể gặp được những trường hợp gây giảm TSCĐ như nhượng bán, thanh lý, mất mát, kiểm kê và phát hiện thừa thiếu, góp vốn kinh doanh, chuyển giao cho doanh nghiệp khác, tháo dỡ, …. cần phải được xử lý và hạch toán theo đúng quy định. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu cách xử lý các trường hợp này nhé.

thanh lý tài sản cố định - phần 2

Xem cách xử lý các trường hợp nhượng bán, thanh lý TSCĐ, góp vốn bằng TSCĐ tại bài viết trước.

Kiểm kê và phát hiện thừa, thiếu TSCĐ

Khi kiểm kê TSCĐ và phát hiện thừa, thiếu thì phải xác định ngay nguyên nhân và xử lý TSCĐ thừa, thiếu theo đúng quy định.

Các trường hợp cần kiểm kê TSCĐ

1. Thời điểm kiểm kê TSCĐ

Việc kiểm kê TSCĐ có thể được thực hiện tại một thời điểm bất kỳ do yêu cầu từ chủ doanh nghiệp hoặc người quản lý để có quyết định mua mới, thanh lý, sửa chữa, … TSCĐ phục vụ cho sản xuất kinh doanh.

Ngoài ra, theo quy định thì Kế toán cũng phải kiểm kê lại TSCĐ vào:

  • Cuối năm khi lập Báo cáo tài chính
  • Doanh nghiệp chia tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, …
  • Chuyển đổi hình thức doanh nghiệp
  • Xảy ra hoả hoạn, lũ lụt hoặc các trường hợp gây thiệt hại bất thường khác.
  • Đánh giá lại tài sản theo quyết định của Cơ quan thuế

2. Quy trình kiểm kê TSCĐ

  1. Giám đốc doanh nghiệp ban hành Quyết định kiểm kê tài sản cố định
  2. Thành lập Hội đồng kiểm kê TSCĐ của doanh nghiệp, thông thường gồm có:
    1. Giám đốc hoặc thủ trưởng đơn vị làm Chủ tịch Hội đồng kiểm kê,
    2. Trưởng các phòng ban trực tiếp sử dụng tài sản,
    3. Trưởng phòng quản lý tài sản trong doanh nghiệp,
    4. Kế toán trưởng, kế toán TSCĐ
    5. Các thành viên khác tham gia kiểm kê.
  3. Hội đồng kiểm kê TSCĐ tiến hành kiểm kê tài sản cố định
  4. Dựa vào kết quả kiểm kê TSCĐ thực tế tại doanh nghiệp, Hội đồng kiểm kê tiến hành tổng hợp, xử lý số liệu TSCĐ đã kiểm kê, đối chiếu giữa các bộ phân quản lý tài sản, bộ phận sử dụng tài sản và kế toán lập biên bản kiểm kê tài sản cố định phù hợp.
  5. Đưa ra các nhận xét, đánh giá
  6. Kiến nghị:
    1. Đề xuất về chế độ quản lý tài sản nội bộ,
    2. Đưa ra chế độ luân chuyển, lưu giữ hồ sơ giữa các bộ phận,
    3. Chế độ bảo trì, bảo hành, sửa chữa tài sản,
    4. Thực hiện kiến nghị của biên bản kiểm kê ở kỳ trước,
    5. Đưa ra biện pháp xử lý chênh lệch số liệu,
    6. Giao trách nhiệm thực hiện, khắc phục,
    7. Các kiến nghị khác theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
  7. Báo cáo kết quả
    1. Báo cáo với chủ sở hữu TSCĐ về kết qủa kiểm kê
    2. Gửi báo cáo kết quả chỉ đạo, điều hành của chủ sở hữu TSCĐ cho các bộ phận liên quan.

3. Hồ sơ kiểm kê TSCĐ

Mẫu kiểm kê TSCĐ

Hạch toán các trường hợp kiểm kê thừa, thiếu TSCĐ

1. Thừa TSCĐ

  • Trường hợp thừa TSCĐ do chưa đưa vào sổ sách
    • Nợ TK 211
    •     TK 241, 331, 338, 411, …
  • Trường hợp TSCĐ thừa đã và đang được sử dụng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, dự án, phúc lợi, ..
    • Nợ TK chi phí sản xuất, kinh doanh
    • Nợ TK 3533 (đối với TSCĐ dùng cho phúc lợi)
    • Nợ TK 466 (đối với TSCĐ dùng cho nội bộ, dự án)
    •     TK 214 (dựa vào nguyên giá và tỷ lệ khấu hao để xác định)
  • Trường hợp thừa TSCĐ phát hiện là của Doanh nghiệp khác thì phải báo cho Doanh nghiệp đó biết, trường hợp không rõ chủ sở hữu thì phải báo cho Cơ quan cấp trên để xử lý.

2. Thiếu TSCĐ

  • Trường hợp có thể xử lý ngay: Căn cứ vào “Biên bản xử lý TSCĐ thiếu” và hồ sơ TSCĐ để xác định nguyên giá, hao mòn TSCĐ để ghi giảm TSCĐ và xử lý phần còn lại của TSCĐ.
TSCĐ dùng vào sản xuất, kinh doanh

Ghi giảm TSCĐ

Nợ TK 214 (giá trị hao mòn)

Nợ TK 111, 112, 334, 138 (nếu người có trách nhiệm phải bồi thường) / TK 411 (Nếu được phép ghi giảm vốn) / TK 811 (Nếu doanh nghiệp chịu phần tổn thất)

    TK 211

 
TSCĐ dùng cho nội bộ, dự án

Ghi giảm TSCĐ

Nợ TK 214 (giá trị hao mòn)

Nợ TK 466 (giá trị còn lại)

    TK 211 (nguyên giá)

Với phần giá trị thiếu phải thu hồi

Nợ TK 111, 112, 334

    TK liên quan (tuỳ theo quyết định xử lý)

TSCĐ dùng cho phúc lợi, văn hoá

Ghi giảm TSCĐ

Nợ TK 214 (giá trị hao mòn)

Nợ TK 3533 (giá trị còn lại)

    TK 211 (nguyên giá)

Với phần giá trị thiếu phải thu hồi

Nợ TK 111, 112, 334

    TK 3532

  • Trường hợp chưa xác định được nguyên nhân chờ xử lý:
TSCĐ dùng vào sản xuất, kinh doanh

Ghi giảm TSCĐ

Nợ TK 214 (giá trị hao mòn)

Nợ TK 138 (Giá trị còn lại)

    TK 211 (Nguyên giá)

 

Khi có quyết định xử lý bồi thường

Nợ TK 111, 112 (tiền bồi thường)

Nợ TK 138 (nếu người có lỗi bồi thường), TK 334 (trừ lương NLĐ), TK 411 (nếu ghi giảm vốn), TK 811 (nếu doanh nghiệp chịu phần tổn thất)

    TK 138

TSCĐ dùng cho nội bộ, dự án

Ghi giảm TSCĐ

Nợ TK 214 (giá trị hao mòn)

Nợ TK 466 (giá trị còn lại)

    TK 211 (nguyên giá)

Với phần giá trị thiếu phải thu hồi

Nợ TK 1381

    TK 338

 

Khi có quyết định xử lý bồi thường

Nợ TK 111, 334, …

Nợ TK 338

    TK 1381 và các TK liên quan

TSCĐ dùng cho phúc lợi, văn hoá

Ghi giảm TSCĐ

Nợ TK 214 (giá trị hao mòn)

Nợ TK 3533 (giá trị còn lại)

    TK 211 (nguyên giá)

Với phần giá trị thiếu phải thu hồi

Nợ TK 1381

    TK 3532

 

Khi có quyết định xử lý bồi thường

Nợ TK 111, 334, …

    TK 1381

Tháo dỡ một bộ phận TSCĐ

Theo quy định tại điều 4 Thông tư 45/2013/TT-BTC thì trong trường hợp TSCĐ là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất thì khi doanh nghiệp tháo dỡ, huỷ bỏ để xây dựng công trình mới cần:

  • Tách quyền sử dụng đất thành TSCĐ vô hình
  • Phần tài sản dỡ bỏ, huỷ bỏ được hạch toán tương tự như thanh lý TSCĐ
  • Phần nguyên giá TSCĐ được xây dựng thêm là giá trị quyết toán công trình xây dựng mới.

Hạch toán phần TSCĐ bị tháo dỡ

Nợ TK 214 (giá trị hao mòn)
Nợ TK 811 (giá trị còn lại)
    TK 211 (nguyên giá)

Bài viết liên quan:

Xác định nguyên giá TSCĐ

Nghiệp vụ khấu hao TSCĐ

 

 

 

Điện thoại hỗ trợ

 

(028) 3848 9975 - Tp. HCM

 

(024) 2324 3668 - Tp. Hà Nội

 

(07:30 - 12:00 và 13:00 - 17:00)

 
 

 

 

 

Email hỗ trợ

 

support1a@ttsoft.com.vn

 

 

Phần mềm hỗ trợ

 

Teamviewer QS

Ultraviewer Portable

 

 

© Copyright 2004 - 2021 by TTSOFT.
All rights reserved.
Kế toán 1A là thương hiệu đã được đăng ký

Công ty cổ phần Thủy Thiên (TTSOFT)

14/21 Đào Duy Anh,P9,Q.Phú Nhuận,Tp.HCM
Tel: (028) 3848 9975 - Fax: (028) 3848 9976
Email: contact@ttsoft.com.vn
Website: www.ttsoft.com.vn

Kênh hỗ trợ tại Hà Nội

Tel: (024) 2324 3668