Nghiệp vụ ghi giảm, thanh lý TSCĐ kế toán cần biết (cập nhật 2021)

Nghiệp vụ ghi giảm, thanh lý TSCĐ kế toán cần biết (cập nhật 2021)

Ngày 10/09/2021 - NTT.Hà

Trong quá trình sử dụng TSCĐ, Doanh nghiệp có thể gặp được những trường hợp gây giảm TSCĐ như nhượng bán, thanh lý, mất mát, kiểm kê và phát hiện thừa thiếu, góp vốn kinh doanh, chuyển giao cho doanh nghiệp khác, tháo dỡ, …. cần phải được xử lý và hạch toán theo đúng quy định. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu cách xử lý các trường hợp này nhé.

nghiệp vụ thanh lý và ghi giảm tài sản cố định

Thanh lý TSCĐ

Quy định về việc thanh lý TSCĐ

Việc thanh lý TSCĐ được quy định trong Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC như sau:

1. Các trường hợp cần thanh lý TSCĐ: Doanh nghiệp thường có nhu cầu thanh lý TSCĐ trong các trường hợp:

  • TSCĐ đã hư hỏng và không thể sử dụng được nữa
  • TSCĐ lạc hậu và không còn phù hợp với nhu cầu của Doanh nghiệp
  • Doanh nghiệp sát nhập, nhượng bán hoặc giải thể

Trường hợp thanh lý các TSCĐ còn đang khấu hao nhưng bị hư, hỏng thì cần phải:

  • Xác định trách nhiệm của Tổ chức, Cá nhân đối với sự hư hỏng của TSCĐ để xử lý bồi thường.
  • Phần còn lại (chưa thu hồi, không được bồi thường) thì phải được bù đắp bằng số thu do thanh lý của TSCĐ đó. Lãnh đạo doanh nghiệp có trách nhiệm quyết định khoản bồi thường này.
  • Nếu 2 khoản này vẫn chưa đủ bù đắp phần gía trị còn lại của TSCĐ thì phần còn lại bị xem là Lỗ thanh lý TSCĐ và phải đưa vào chi phí khác. (Xem thêm: Hạch toán nghiệp vụ thanh lý TSCĐ)

2. Thủ tục thanh lý TSCĐ: Khi có quyết định thanh lý TSCĐ, Doanh nghiệp cần lập Hội đồng thanh lý TSCĐ. Hội đồng có trách nhiệm đảm bảo việc thanh lý TSCĐ theo đúng quy trình và lập “Biên bản thanh lý TSCĐ” theo đúng mẫu quy định. Biên bản này được lập thành 2 bản và giao cho:

  • Phòng Kế toán để ghi sổ và lưu hồ sơ
  • Đơn vị sử dụng, quản lý TSCĐ.

3. Quy trình thanh lý TSCĐ:

Bước 1: Bộ phận (hoặc phòng ban) có TSCĐ cần thanh lý căn cứ vào kết quả kiểm kê tài sản, cũng như quá trình theo dõi, sử dụng TSCĐ để lập đơn đề nghị thanh lý và trình lãnh đạo công ty phê duyệt. Trong đơn đề nghị ghi rõ danh mục TSCĐ cần thanh lý.

Bước 2: Đại diện doanh nghiệp ra quyết định thanh lý TSCĐ.

Bước 3: Thành lập hội đồng thanh lý TSCĐ gồm:

  • Thủ trưởng đơn vị: Chủ tịch Hội đồng;
  • Kế toán trưởng, kế toán tài sản;
  • Trưởng (hoặc phó) bộ phận cơ sở vật chất, cán bộ phụ trách tài sản;
  • Đại diện đơn vị trực tiếp quản lý tài sản thanh lý;
  • Cán bộ có hiểu biết về đặc điểm, tính năng kỹ thuật của tài sản thanh lý;
  • Đại diện đoàn thể: Công đoàn, Thanh tra Nhân dân (nếu cần).

Bước 4: Hội đồng thanh lý TSCĐ trình người đứng đầu doanh nghiệp quyết định hình thức xử lý TSCĐ như bán tài sản, hủy tài sản (tuỳ theo đặc điểm, tình trạng của TSCĐ cần thanh lý)

Bước 5: Hội đồng thanh lý TSCĐ lập “Biên bản thanh lý tài sản cố định” sau khi đã tiến hành thanh lý.

Đi kèm quy trình này là bộ hồ sơ thanh lý TSCĐ bao gồm:

  • Biên bản họp hội đồng thanh lý TSCĐ.
  • Quyết định Thanh lý TSCĐ.
  • Biên bản kiêm kê tài sản cố định
  • Biên bản đánh giá lại TSCĐ
  • Biên bản thanh lý TSCĐ
  • Hợp đồng kinh tế bán TSCĐ được thanh lý.
  • Hóa đơn bán TSCĐ
  • Biên bản giao nhận TSCĐ
  • Biên bản hủy tài sản cố định
  • Thanh lý hợp đồng kinh tế bán TSCĐ.

Các trường hợp thanh lý TSCĐ

  • Thanh lý TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh
  • Thanh lý TSCĐ dùng cho nội bộ, dự án
  • Thanh lý TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi, văn hoá

Hạch toán nghiệp vụ thanh lý TSCĐ

TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh

Ghi nhận Doanh thu

Nợ TK 111, 112, 131, …

TK 711

TK 3331

Nếu chưa tách được 3331 ngay thì TK 711 sẽ bao gồm cả tiền thuế và cần ghi giảm khi kê khai số thuế phải nộp.

Ghi nhận giảm TSCĐ

Nợ TK 214 (giá trị đã hao mòn từ đầu kỳ khấu hao TSCĐ)

Nợ TK 811 (giá trị còn lại chưa khấu hao hết – nếu có)

TK 211 (nguyên giá TSCĐ)

Chi phí khác

Các chi phí khác liên quan đến việc thanh lý TSCĐ được phản ánh vào Nợ TK 811.

TSCĐ dùng cho nội bộ, dự án  

Ghi nhận giảm TSCĐ

Nợ TK 214 (giá trị đã hao mòn từ đầu kỳ khấu hao TSCĐ)

Nợ TK 466 (Giá trị còn lại chưa khấu hao hết – nếu có)

TK 211 (Nguyên giá)

Chi phí khác

Các chi phí khác liên quan ghi vào TK liên quan theo quy định.

TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi, văn hoá

Ghi nhận Doanh thu

Nợ TK 111, 112, …

TK 353

TK 333

Ghi nhận giảm TSCĐ

Nợ TK 214 (giá trị đã hao mòn từ đầu kỳ khấu hao TSCĐ)

Nợ TK 353 (Giá trị còn lại chưa khấu hao hết – nếu có)

TK 211 (Nguyên giá)

Chi phí khác

Các chi phí khác liên quan phản ánh vào Nợ TK 353

Nhượng bán TSCĐ

Việc nhượng bán TSCĐ được quy định trong Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC như sau:

  • Trường hợp nhượng bán TSCĐ: thường do TSCĐ không còn cần thiết nữa hoặc sử dụng nhưng không có hiệu quả.
  • Thủ tục nhượng bán TSCĐ: Tương tự như thanh lý TSCĐ
  • Hạch toán nhượng bán TSCĐ: Tương tự như thanh lý TSCĐ

Góp vốn bằng TSCĐ

Quy trình góp vốn bằng TSCĐ được quy định tại Luật doanh nghiệp 2014 như sau:

1. Định giá TSCĐ: Giá trị do các thành viên, cổ đông sáng lập định giá nhất trí; hoặc do thỏa thuận giữa người góp vốn và doanh nghiệp; hoặc do tổ chức chuyên nghiệp định giá theo quy định và được chấp nhận.

2. Chuẩn bị bộ hồ sơ góp vốn:

  • Bên góp vốn hoặc giao vốn là cá nhân, tổ chức không kinh doanh: bộ chứng từ bao gồm Biên bản chứng nhận góp vốn và Biên bản giao nhận tài sản.
  • Bên góp vốn hoặc giao vốn là cá nhân, tổ chức kinh doanh: bộ chứng từ bao gồm Biên bản góp vốn; Hợp đồng liên doanh, liên kết; Biên bản định giá tài sản; Bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản. Các chứng từ liên quan khác.

3. Chuyển quyền sở hữu TSCĐ: Thành viên góp vốn bằng tài sản của công ty TNHH, công ty hợp danh, cổ đông của công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định như sau:

  • Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không chịu lệ phí trước bạ;
  • Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản (Biên bản giao nhận tài sản).
  • Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.

Hạch toán góp vốn bằng TSCĐ

  • Nợ TK 221, 222 (giá trị đánh giá lại TSCĐ)
  • Nợ TK 214 (giá trị đã hao mòn từ đầu kỳ khấu hao TSCĐ)
  • Nợ TK 811 (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ)
    • Có TK 211 (Nguyên giá)
    • Có TK 711 (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ)

Tiếp theo: Kiểm kê và phát hiện thừa, thiếu TSCĐ

 

 

 

Điện thoại hỗ trợ

 

(028) 3848 9975 - Tp. HCM

 

(024) 2324 3668 - Tp. Hà Nội

 

(07:30 - 12:00 và 13:00 - 17:00)

 
 

 

 

 

Email hỗ trợ

 

support1a@ttsoft.com.vn

 

 

Phần mềm hỗ trợ

 

Teamviewer QS

Ultraviewer Portable

 

 

© Copyright 2004 - 2021 by TTSOFT.
All rights reserved.
Kế toán 1A là thương hiệu đã được đăng ký

Công ty cổ phần Thủy Thiên (TTSOFT)

14/21 Đào Duy Anh,P9,Q.Phú Nhuận,Tp.HCM
Tel: (028) 3848 9975 - Fax: (028) 3848 9976
Email: contact@ttsoft.com.vn
Website: www.ttsoft.com.vn

Kênh hỗ trợ tại Hà Nội

Tel: (024) 2324 3668